So sánh trong tiếng Anh

Việc sử dụng so sánh trong khi nói/viết giúp người hay vật đang được nói tới trở nên sinh động hơn, từ đó người tiếp nhận thông tin cũng sẽ dễ dàng hình dung hơn.

Vậy cấu trúc so sánh trong tiếng Anh được sử dụng như thế nào, hãy cùng TDC tìm hiểu trong bài hôm nay nhé:

1. So sánh ngang bằng

Hình thức này được thành lập bằng cách thêm as vào trước và sau tính từ hoặc trạng từ:

S + V + as + adj/adv + as + noun/pronoun/clause

E.g. I am as tall as my brother. (Tôi cao bằng anh trai tôi)

        He can’t run as fast as his friends. (Anh ta không thể chạy nhanh bằng các bạn khác)

Lưu ý: Trong câu phủ định, so có thể được sử dụng thay cho as.

S + V + not + so/as + adj/adv + as + noun/pronoun/clause

Mở rộng: Với danh từ, ta dùng cấu trúc the same as:

S + V + the same + noun + as + noun/pronoun

E.g. Jonathan has the same books as mine. (Jonathan có số sách ngang với tôi)

2. So sánh hơn/So sánh nhất

2.1. Phân biệt tính từ/trạng từ ngắn

Thông thường, tính từ/trạng từ có một âm tiết sẽ được coi như tính từ/trạng từ ngắn (hard, slow,…); còn các tính từ/trạng từ có từ hai âm tiết trở lên sẽ được coi như tính từ/trạng từ dài (famous, beautiful,…)

Lưu ý: Các tính từ hai âm tiết có đuôi –er, -ow, -y, -le, -te được coi là tính từ ngắn. (clever, narrow, friendly, simple, quiet)

2.2. So sánh hơn

2.2.1. So sánh hơn với tính từ/trạng từ ngắn

Với trường hợp này, ta thêm –er vào sau tính từ hoặc trạng từ.

S + V + adj/adv-er + than + noun/pronoun/clause

E.g. Tom is taller than Mary. (Tom cao hơn Mary)

       Tom runs faster than Mary. (Tom chạy nhanh hơn Mary)

2.2.2. So sánh hơn với tính từ/trạng từ dài

Với trường hợp này, ta thêm more vào phía trước tính từ hoặc trạng từ dài.

S + V + more + adj/adv + than + noun/pronoun/clause

E.g. Lan is more beautiful than her sister. (Lan xinh đẹp hơn chị cô ấy)

Chung works more carefully than his colleague. (Chung làm việc cẩn thận hơn đồng nghiệp của anh ấy)

* Lưu ý: Dạng so sánh hơn có thể được nhấn mạnh bằng cách thêm các từ a lot, a bit, much, far, rather, …

E.g. It gets much colder in December. (Trời trở lạnh hơn rất nhiều vào tháng 12)

2.3. So sánh nhất

2.3.1. So sánh nhất với tính từ/trạng từ ngắn

Với trường hợp này, ta thêm the và đuôi –est vào sau tính từ hoặc trạng từ ngắn.

S + V + the adj/adv-est (+ noun)

E.g. Ken is the tallest (boy) in class. (Ken là người cao nhất trong lớp)

Donald runs the fastest in class. (Donald chạy nhanh nhất trong lớp)

2.3.2. So sánh nhất với tính từ/trạng từ dài

Với trường hợp này, ta thêm the most vào trước tính từ hoặc trạng từ dài.

S + V + the most + adj/adv (+ noun)

E.g. This handbag is the most expensive in our store. (Cái túi xách này đắt nhất trong cửa hàng của chúng tôi)

       He works the most effectively with plans. (Anh ấy làm việc năng suất nhất khi có kế hoạch)

Lưu ý: 

– So sánh nhất chỉ dùng khi có từ ba đối tượng trở lên.

– Một số tính từ/trạng từ có dạng đặc biệt:

tính từ và trạng từ đặc biệt trong so sánh3. Các hình thức so sánh đặc biệt

3.1. So sánh bội số

Khi nói gấp bao nhiêu lần, ta có thể sử dụng cấu trúc:

S + V + bội số (once, twice, three times,…) + as + adj/adv + as + noun/pronoun/clause

E.g. This building is 3 times as high as my house. (Tòa nhà này cao gấp 3 lần nhà tôi)

3.2. So sánh kép

3.2.1. Cấu trúc càng ngày càng

Với tính từ/trạng từ ngắn Với tính từ/trạng từ dài
adj + er and adj + er more and more + adj

E.g. The weather is getting warmer and warmer. (Thời tiết càng ngày càng ấm)
She becomes more and more beautiful. (Cô ấy càng ngày càng trở nên xinh đẹp)

3.2.2. Cấu trúc càng … thì càng

Với tính từ/trạng từ ngắn Với tính từ/trạng từ dài
the adj + er S + V, the adj + er S + V the more + adj S + V, the more + adj S + V

E.g. The darker it gets, the colder it is. (Trời càng tối càng lạnh)
The more beautiful she is, the more miserable her husband is. (Cô ấy càng xinh đẹp thì chồng cô ấy càng khổ sở)